TRANG CHỦ

CHỤP HÌNH HQ

SINH CON

CHƠI GAME

 
Danh mục chính
Sức khoẻ tre em Sức khoẻ phụ nữ Sức khoẻ người cao tuổi Sức khoẻ du lịch Sức khoẻ tình dục Pháp y Dinh dưỡng Thẩm mỹ Thuốc men Cấp cứu Kỹ thuật y khoa Cao huyết áp Vaccin Vitamin Bệnh thường gặp Khớp Huyết học Răng hàm mặt Tai mũi họng Da liễu AIDS Bệnh mắt Nhiễm Nội khoa Thần kinh Ung bứu Hỏi đáp sức khoẻ
Chuyên khoa
Tai - Mũi - Họng Cơ - Xương - Khớp Tim Mạch Bệnh Ngoài Da Tiêu Hóa Tiết Niệu Nội Tiết Bệnh Truyền Nhiễm Béo Phì Thần Kinh Ung Bướu HIV - AIDS Nhãn Khoa Hô Hấp Sản Phụ Khoa Bệnh Nam Khoa
Danh mục tổng hợp
Y HỌC Y DƯỢC SỨC KHỎE ĐỜI SỐNG NHA KHOA LÀM ĐẸP TIN DINH DƯỠNG
THAM KHẢO Y KHOA
Tra cứu thuốc Tây Tra cứu thuốc Đông y Từ điển y khoa Soi, chụp, xét nghiệm Test IQ Trắc nghiệm trực tuyến
TRA CỨU THUỐC TÂY
.:Imdur 30 mg - 60 mg:. - ybacsi.com 
Imdur 30 mg - 60 mg

Hãng sản xuất : Strazeneca

Thành phần

cho 1 viên

Isosorbide-5-mononitrate .................. 30 mg

cho 1 viên

Isosorbide-5-mononitrate .................. 60 mg

Chỉ định

Imdur được chỉ định để điều trị dự phòng đau thắt ngực.

Cách sử dụng

60 mg, 1 lần/ ngày vào buổi sáng. Liều có thể táng lên 120 mg/ngày dùng 1 lần vào buổi sáng. Để giảm thiểu khả năng bi nhức đầu, liều khởi đầu có thể giảm còn 30 mg/ ngày trong 2-4 ngày đầu tiên. Có thể dùng hoặc không dùng chung thuốc với thức ăn. Viên 30 mg và 60 mg có rãnh và có thể bẻ đôi. Toàn bộ viên hoặc nửa viên không được nhai hoặc nghiền và nên uống cùng với nửa ly nước.

Lưu ý : Imdur không được chỉ định để giảm cơn đau thắt ngực cấp tính, trong trường hợp này nên dùng viên nitroglycerin ngậm dưới lưỡi hoặc trong miệng hoặc các dạng thuốc xịt.

Cấu trúc matrix không bị hòa tan mà phân rã khi hoạt chất được phóng thích. Đôi khi cấu trúc matrix này có thể đi qua hệ tiêu hóa mà không phân rã và có thể nhìn thấy trong phân nhưng điều này không chứng tỏ là thuốc (ra bi giảm tác dụng).

Lúc có thai và nuôi con bú

Tính an toàn và hiệu quả của Imdur trong thời kỳ thai nghén và cho con bú chưa được xác định.

Thận trọng lúc dùng

Cần thận trọng theo dõi nhĩmg bệnh nhân xơ vữa động mạch não và hạ huyết áp.

Tác dụng lên khả nàng lái xe và vận hành máy móc Bệnh nhân có thể bi chóng mặt khi sử dụng Imdur lần đầu. Bệnh nhân nên xác định trước ảnh hưởng của Imdur đối với bản thân trước khi lái xe hoặc vận hành máy.

Chống chỉ định

Có tiền sử nhạy cảm với hoạt chất hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc, sốc, hạ huyết áp, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn và viêm màng ngoài tim.

Khi đang điều trị bằng Imdur, không được dung sildenafll (Viagra).

Phản ứng phụ

Hầu hết các phản ứng ngoại ý có liên quan về dược lực học và phụ thuộc liều sử dụng. Nhức đầu có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị và thường biến mất khi tiếp tục điều trị. Hạ huyết áp, với các triệu chímg như chóng mặt và buồn nôn kèm với ngất thỉnh thoảng đục ghi nhận. Các triệu chứng này thường biến mất khi tiếp tục điều trị.

Đinh nghĩa các tần số xuất hiện các phản ứng ngoại ý : Rất thường gặp (> lo%), thường gặp (l-9,9%), ít.gặp (0,1- 0,9%), hiếm gập (0,01- 0,09%) và rất hiếm gặp (< 0,01%).

Hệ tim mạch

Thường gặp: hạ huyết áp, nhíp tim nhanh.

Hệ thần kinh trung ương

Thường gặp: nhức đầu, choáng váng.

Hiếm: uể oải .

Hệ tiêu hóa

Thường gặp: buồn nôn.

ít gặp: nôn, tiêu chảy .

Hệ cơ-xương

Rất hiếm: Đau cơ.

Da

Hiếm: nổi ban, ngứa.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời Imdur và sildenafil (Viagra) có thể làm tăng tác động giãn mạch của Imdur, có khả năng dẫn đến phản ứng phụ nặng như ngất hoặc nhồi máu cơ tim. Do đó, khi liều trị với Imdur, không nên dùng đồng thời với sildenafll.

Tác dụng của thức ăn đối với sự hấp thu Imdur không có ý nghĩa về mặt lâm sàng.

Quá liều

Triệu chứng: Nhức đầu kiểu mạch đập. Những triệu chứng nặng hơn là kích động, đỏ bừng mặt, toát mồ hôi lạnh, buồn nôn, nôn mửa, chóng mặt, ngất, nhịp tim nhanh và tụt huyết áp.

Xử trí. Gây nôn, sử dụng than hoạt tính bằng đường uống. Trong trường hợp hạ huyết áp nặng, bệnh nhân nên được đặt ở tư thế nằm ngửa, kê cao chân. Truyền dịch đừ ơng tĩnh mạch, nếu cần.

Bảo quản

Không bảo quản trên 30oc .

Trình bày và đóng gói :

Viên nền tác dụng kéo dài 30 mg : vỉ 14 viên, hộp 2 vỉ

viên nén dụng kéo dài 60 mg : vỉ 15 viên, hộp 2 vỉ




|trang chủ|

2009 YBacsi.com | Thông tin trong ybacsi.com chỉ có tính chất tham khảo, không tự ý áp dụng. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng.