TRANG CHỦ

CHỤP HÌNH HQ

SINH CON

CHƠI GAME

 
Danh mục chính
Sức khoẻ tre em Sức khoẻ phụ nữ Sức khoẻ người cao tuổi Sức khoẻ du lịch Sức khoẻ tình dục Pháp y Dinh dưỡng Thẩm mỹ Thuốc men Cấp cứu Kỹ thuật y khoa Cao huyết áp Vaccin Vitamin Bệnh thường gặp Khớp Huyết học Răng hàm mặt Tai mũi họng Da liễu AIDS Bệnh mắt Nhiễm Nội khoa Thần kinh Ung bứu Hỏi đáp sức khoẻ
Chuyên khoa
Tai - Mũi - Họng Cơ - Xương - Khớp Tim Mạch Bệnh Ngoài Da Tiêu Hóa Tiết Niệu Nội Tiết Bệnh Truyền Nhiễm Béo Phì Thần Kinh Ung Bướu HIV - AIDS Nhãn Khoa Hô Hấp Sản Phụ Khoa Bệnh Nam Khoa
Danh mục tổng hợp
Y HỌC Y DƯỢC SỨC KHỎE ĐỜI SỐNG NHA KHOA LÀM ĐẸP TIN DINH DƯỠNG
THAM KHẢO Y KHOA
Tra cứu thuốc Tây Tra cứu thuốc Đông y Từ điển y khoa Soi, chụp, xét nghiệm Test IQ Trắc nghiệm trực tuyến
TRA CỨU THUỐC TÂY
.:Losec - Losec Mups:. - ybacsi.com 
Losec - Losec Mups

Hãng sản xuất : Astrazeneca

Thành phần

cho 1 lọ

Omeprazole sodium ………………......................... 42,6 mg

ứng với : Omeprazole ………………....................... 40 mg

(Sodium hydroxyde) ...............................................(vừa đủ để điều chỉnh pH 12)

cho 1 viên bao phim 1 0 mg

Omeprazole magnesium ……………….................. 10.3mg

ứng với : Omeprazole ........................................... 10 mg

cho 1 viên bao phim 20 mg

Omeprazole ………………….................................. 20,6 mg

ứng với : Omeprazole magnesium ………………... 20 mg

Chỉ định

Losec MUPS được chỉ định trong :

- Điều tri và dự phòng tái phát loét tá tràng, loét dạ dày và viêm thực quản trào ngược

- Kết hợp với kháng sinh để điều tri loét tá tràng bệnh nhân bi nhiễm Helicobacter pylori.

- Điều trị lóet dạ dày và viêm trợt dạ dày tá tràng do các kháng viêm không steroid.

- Dự phòng ở bệnh nhân có nguy cơ gia tăng lóet dạ dày, viêm trợt dạ dày tá tràng hay các triệu chứng rối loạn tiêu hóa do kháng viêm không teroid.

- Điều tri triệu chứng chứng ợ nóng và ợ trớ trong bệnh hồi lưu thực quản dạ dày.

- Điều trị Hội chứng Zollinger-Ellison.

Kosec thuốc tiêm được chỉ đinh để thay thế dạng uống trong các trường họp :

- Loét tá tràng.

- Loét dạ dày.

- Viêm thực quản trào ngược.

- Điều tri Hội chứng Zollinger-ellison.

Cách sử dụng

Losec MUPS:

Viên nén Losec MUPS nên được uống vào buổi sáng và nuốt toàn bộ viên thuốc với chất lỏng. Không được nhai hoặc nghiền viên thuốc. Viên thuốc có thể được phân tán trong nước hoặc nước uống có tính xít nhẹ như nước trái cây hoặc yaourt. Nên uống dịch phân tán trong vòng 30 phút.

Loét tá tràng :

Liều khuyến cáo là Losec MUPS 20mg 1 lần/ngày

Triệu chứng giảm nhanh và hầu hết bệnh nhân lành loét trong vòng 2 tuần . Đối với những bệnh nhân không lành lóet hòan toàn sau liệu trình đầu tiên, thường sẽ lành hẳn trong 2 tuần điều trị tiếp theo

Ở những bệnh nhân không đáp ứng với các phác đồ điều tri khác Losec MUPS 40 mg, 1 lần/ngày được sử dụng và sự lành loét thường đạt được trong vòng 4 tuần.

Diệt trừ Helicobactr pylori (Hp):

Có nhiều phác đồ điều trị để diệt trừ Hehcnhactel pylori. Tỷ lệ thành công thay đổi và các phác đồ đang được cải thiện. Các phác đồ điều trị được chấp nhận hiện nay bao gồm :

Phác đồ 2 thuốc:

Losec MUPS 20 mg và amoxycillin 750-1000mg, tất cả dùng 2 lần/ ngày trong 2 tuần.

Phác đồ 3 thuốc:

Losec MUPS 20 mg, amoxicillin 1g và clanthromicin 500 mg, tất cả đều dùng 2 lần/ngày trong 1 tuần.

Hoặc

Losec MUPS 20 mg, clanthromicin 250 mg và metronidazole 400 mg (hoặc tinidazole 500 mg), tất cả đều dùng 2 1ần/ngày trong 1 tuần .

Luôn ghi nhớ rằng có tỷ lệ đề kháng cao đối với metronidazole hoặc tinidazole ở nhiều nước .

Dự phòng tái phát ở những bệnh nhân loét tá tràng :Liêu khuyến cáo Losec MUPS 10 mg lần/ngày . Nếu cần , có thể tăng liều Losec MUPS đến 20-40 mg, 1 lần/ngày.

Lóet dạ dày

Liều khuyến cáo Losec MUPS 20 mg 1 lần/ngày. Triệu chứng giảm nhanh và hầu hết bệnh nhân lành loét trong vòng 4 tuần . Đối với những bệnh nhân không lành loét hoàn toàn sau liệu trình đầu tiên, thường sẽ lành hẳn trong 4 tuần điều trị tiếp theo .

Đối với các bệnh nhân không đáp ứng với các phác đồ điều tri khác, Losec MUPS 40 mg một lần/ ngày đã được sử dụng A và sự lành loét thuờng đạt được trong vòng 8 tuần

Dự phòng tái phát ở những bệnh nhàn loét dạ dày:

Liều khuyến cáo là Losec MUPS 20 mg 1 lần/ngày . Nếu cần, có thể tãng liều Losec MUPS đến 40 mg, 1 lần/ngày.

Loét tiêu hóa hoặc viêm trợt dạ dày tá tràng do sử dụng thuốc kháng viêm non-steroid, hiện đang có hoặc không điều tri đồng thời với thuốc kháng viêm non-steroid.

Liều khuyến cáo là Losec MUPS 20 mg 1 lần/ngày. Triệu chứng giảm nhanh và hầu hết bệnh nhân lành loét trong vòng 4 tuần. Đối với những bệnh nhân không lành loét hoàn toàn sau liệu trình đầu tiên, thường sẽ lành hẳn trong 4 tuần điều tri tiếp theo.

Dự phòng triệu chứng loét tiêu hóa, viêm trợt dạ dày tá tràng hoặc triệu chứng rối loạn tiêu hóa do sử dụng thuốc kháng viêm non-steroid :

Liều khuyến cáo là Losec MUPS 20 mg 1 lần/ngày.

Vêm thực quản hồi lưu :

Liều khuyến cáo là Losec MUPS 20 mg 1 lần/ngày . Tnệu chứng giảm nhanh và hầu hết bệnh nhân lành loét trong vòng 4 tuần . Đối với những bệnh nhân không lành loét hoàn toàn sau liệu trình đầu tiên, thường sẽ lành hẳn trong 4 tuần điều tri tiếp theo.

Đối với các bệnh nhân không đáp ứng với các trị liệu khác Losec MUPS 40 mg một lân/ ngày đã được sử dụng và làm lành loét, thường trong vòng 8 tuần.

Dự phòng tái phát ở những bệnh nhân bị viêm thực quản hồi lưu tái phát :

Liều khuyến cáo là Losec MUPS 10 mg 1 lần/ngày. Nếu cần, có thể tăng liều Losec MUPS đên 20-40 mg, 1 lần/ngày.

Điều trị hồi lưu dạ dày thực quản có triệu chứng:

Liều khuyến cáo là Losec MUPS 20 mg 1 lần/ ngày

Triệu chứng giảm nhanh. Bệnh nhân có thể đáp ứng đầy đủ với liều lượng mỗi ngày, và do đó cần  xem xét và  điều chỉnh liều cho từng cá thể. Nếu không đạt đuợc sự kiểm soát triệu chứng sau 4  tuần điều tri với Losec MUPS 20 mg/ngày, thì cần đánh giá thêm.

Hội chứng Zollinger-Ellison :

Liều khởi đầu là Losec MUPS 60 mg mỗi ngày.  Nên điều chỉnh liều cho từng cá thể và tiếp tục điều trị khi còn chỉ định về mặt lâm sàng. Tất cả bệnh nhân có bệnh nặng và không đáp ứng đầy đủ với các trị liệu khác đã được kiêm soát 1 cách hiệu quả và hơn 90% bệnh nhân được điều trị duy trì với liều Losec 20-120 mg mỗi ngày. Khi liều lượng vượt quá 80 mg Losec MUPS mỗi ngày, nên chia liều thành 2 lần/ngày.

Dạng thuốc tiêm :

Losec 40 mg tiêm tĩnh mạch 1 lần trong ngày được chỉ định khi dạng uống không thích hợp, ví dụ : bệnh nhân ốm rất nặng. Đường dùng này sẽ làm giảm ngay lập tức acide dạ dày và giảm trung bình xấp xỉ 90 % trong 24 giờ.

Trong Hội chứng Zolhnger-elhson nên điều chỉnh liều theo từng cá nhân, có thể chỉ liều cao hơn và dùng nhiều lân trong ngày.

Dung dich tiêm tĩnh mạch thu được bằng cách pha lọ omeprazole dạng đông khô với dung môi kèm theo, và nên sử dụng trong vòng 4 giờ sau khi pha. Không được sử dụng bất kỳ dung môi nào khác.

Dung dịch Losec nên được sử dụng để tiêm tĩnh mạch và không nên pha vào dich truyền để truyền tĩnh mạch. Sau khi pha nên tiêm chậm trong khoảng thời gian tối thiểu là 2.5 phút với tốc độ tối đa là 4 ml/phút.

Liều dùng trong những trường hợp dặc biệt:

Suy chức năng thận :

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân bị tổn thương chức năng thận.

Suy chức năng gan :

Vì độ khả dụng sinh học và thời gian bán hủy của omeprazole tăng lên ở những bệnh nhân bị tổn thương chức năng gan, nên dùng liều 10-20mg/ngày là đủ. Riêng đối với dạng thuốc tiêm tĩnh mạch, không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân bi tổn thương chức năng gan.

Trẻ em :

Kinh nghiệm điều trị losec ở trẻ em còn hạn chế.

Người lớn tuổi :

Không cần chỉnh liều ở người lớn tuổi.

Tương kỵ

Chưa biết được tính tương ky cho dạng viên nén Losec MUPS.

Đối với dạng thuốc tiêm : Chỉ sử dụng ống dung môi có sẵn trong hộp thuốc để pha thuốc . Không sử dụng các loại dung môi khác.

Lúc có thai và lúc nuôi con bú

Giống như đối với tất cả các thuốc mới , không nên dùng omeprazole khi có thai và cho con bú trừ khi cần thiết. Các nghiên cứu ở động vật đã không cho thấy những bằng chứng về tác hại của omeprazole trong thời kỳ mang thai và cho con bú và không có bằng chứng về độc tính đối với bào thai hoặc gây quái thai.

Thận trọng lúc dùng

Khi còn nghi ngờ loét dạ dày, cần loại trừ khả năng ác tính vì điều tri có thể làm giảm triệu chứng và làm chậm trễ việc chẩn đoán.

U tế bào ECL ở dạ dày, khu trú ở niêm mạc tiết chua, đã được quan sát trong các nghiên cứu kéo dài suốt đời sống của chuột. Những biến đổi này liên quan đến sự tăng tiết gastrine máu kéo dài.

Không ghi nhận thấy những biến đổi liên quan đến điều trị ở những bệnh nâhn đựơc điều trị liên tục trong thời gian 4 năm

Chống chỉ định

Mẫn cảm với omeprazole.

Tương tác thuốc

Sự hấp thu của một số thuốc có thể bị ảnh hưởng do acid dịch vị giảm. Do vậy có thể tiên đoán rằng sự hấp thu của ketoconazole sẽ bi giảm trong khi điều tri với omeprazole, giống như khi điều tri với các thuốc ức chế bài tiết acid khác hoặc thuốc kháng acid.

Không có tương tác với thức ăn và các thuốc kháng acid sử dụng đồng thời.

Vi được chuyển hóa ở gan qua hệ thống men c.ytochrome P450 2C19 (CYP2CI9), thuốc có thê kéo dài thời gian đào thải của dialzepam, warfarin (R-warfarin) và phenytoin. Cần theo dõi những bệnh nhân đang dùng warfann và phenytoin và giảm liều khi cần thiết. Tuy vậy, việc điều tri đồng thời với Losec 20 mg/ngày không làm thay đổi nồng độ phenytoin trong máu ở những bệnh nhân điều tri liên tục với thuốc này. Tương tự, việc điều tri đồng thời với Losec 20 mg/ngày không làm thay đổi thời gian đông máu ở những bệnh nhân đang điều tri liên tục với warfann.

Nồng độ huyết tương của omeprazole và clarithromycin tăng lên khi dùng đồng thời.

Kết quả từ nhiều nghiên cứu về tương tác thuốc với Losec so với các thuốc khác cho thấy omeprazole 20-40 mg dùng lập lại, không ảnh hưởng lên bất kỳ dạng đồng phân nào khác của CYP,như đã được  chứng minh là không có phản ứng tương tác về mặt chuyển hóa với các chất nền của CYPL A2 (cafeine, phenacetin, theohylline), CYP2C9 (S-warfarin), CYP2D6 (metoprolol, propranolol), CYP2EL (ethanol) và CYP3A (cyclosporin, lidocame, quinidine, estradiol).

Tác dụng phụ

Losec được dung nạp tốt, tác dụng ngoại ỳ thường nhẹ và có thể hồi phục được. Các tác dụng sau đây đã đuốc ghi nhận như là tác dụng ngoại ý trong các nghiên cứu lâm sàng hoặc sú dụng điều tri, nhưng trong nhiều trường hợp thì mối  liên quan với điều trị bằng omeprazole vận chưa được xác định

Biến cố ngoại ý đuốc quan sát thấy khi dùng

Los~c Mups viên nén cũng tương tự như đối với Losec viên nang trong các nghiên cứu lâm sàng ngắn hạn .

Da :

Hiếm khi nổi ban và/hoặc ngứa

Trường hợp cá biệt: nhạy cảm ánh sáng, ban  đa dạng, rụng tóc

Cơ xương khớp:

Trường hợp cá biệt : đau khớp, yếu cơ, đau cơ.

Hệ thần kinh trung uơng và ngoại vi:

Đau đầu

Hiếm khi choáng váng, dị cảm, buồn ngủ, mất ngủ và chóng mặt.

Trường hợp cá biệt : lú lẫn tâm thần có thể hồi phục, kích động, trầm cảm và hoang tưởng, chủ yếu ở những bệnh nhân đau nặng.

Tiêu hóa

Tiêu chảy, táo bón, đau bụng, buồn nôn/nôn và đầy hơi.

Trường hợp cá biệt : khô miệng, viêm miệng và bệnh nâm candida đường tiêu hóa.

Gan

Hiếm khi tăng men gan .

Trường hợp cá biệt : bệnh não ở những bệnh nhân trước đó bi bệnh gan nặng ; viêm gan có hoặc không có vàng da, suy gan.

Nội tiết :

Trường hợp cá biệt : chứng nữ nhũ

Huyết học:

Trường hợp cá biệt : giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu mất bạch cầu hạt và giảm toàn bộ tế bào máu.

Tác dụng khác :

Hiếm khi có suy nhược.

Phản ứng mẫn cảm, ví dụ nổi mề đay (hiếm), và trong trường hợp cá biệt gây phù mạch, sốt, co thắt phế quản, viêm thận kẽ và sốc phản vệ.

Trường hợp cá biệt : tăng tiết mồ hôi, phù ngoại biên, nhìn mờ và rối loạn vị giác.

Quá liều

Chưa có thông tin về ảnh hưởng ở người và chỉ định đặc biệt để điều tri quá liều. Liều uống đến 160 mg vẩn được dung nạp tốt. Liều tiêm tĩnh mạch đến 80 mg trong một lần duy nhất vẫn được dung nạp tốt. Liều tiêm tĩnh mạch đến 200 mg trong một ngày duy nhất và 520 mg trong 3 ngày đã được sử dụng mà không có tác dụng ngoại ý.

Bảo quản

Cho dạng viên bao phim : Không bảo quản ở nhiệt độ trên 25oc.

Cho dạng thuốc tiêm tĩnh mạch : Tránh ánh sáng. Không bảo quản ở nhiệt độ trên 25oc.

Trình bày và đóng gói :

Bột pha tiêm tinh mạch 40 mg : hộp 1 lọ bột đông khô + ống dung môi 10 ml

Viên bao phim chúll các vi hạt tim trong ruột 10 mg : vỉ 7 viên, hộp 2 vỉ

Viên bao phim chứa vi hạt tan trong ruột 20 mg : vỉ 7 viên, hộp 2 vỉ




|trang chủ|

2009 YBacsi.com | Thông tin trong ybacsi.com chỉ có tính chất tham khảo, không tự ý áp dụng. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng.