TRANG CHỦ

CHỤP HÌNH HQ

SINH CON

CHƠI GAME

 
Danh mục chính
Sức khoẻ tre em Sức khoẻ phụ nữ Sức khoẻ người cao tuổi Sức khoẻ du lịch Sức khoẻ tình dục Pháp y Dinh dưỡng Thẩm mỹ Thuốc men Cấp cứu Kỹ thuật y khoa Cao huyết áp Vaccin Vitamin Bệnh thường gặp Khớp Huyết học Răng hàm mặt Tai mũi họng Da liễu AIDS Bệnh mắt Nhiễm Nội khoa Thần kinh Ung bứu Hỏi đáp sức khoẻ
Chuyên khoa
Tai - Mũi - Họng Cơ - Xương - Khớp Tim Mạch Bệnh Ngoài Da Tiêu Hóa Tiết Niệu Nội Tiết Bệnh Truyền Nhiễm Béo Phì Thần Kinh Ung Bướu HIV - AIDS Nhãn Khoa Hô Hấp Sản Phụ Khoa Bệnh Nam Khoa
Danh mục tổng hợp
Y HỌC Y DƯỢC SỨC KHỎE ĐỜI SỐNG NHA KHOA LÀM ĐẸP TIN DINH DƯỠNG
THAM KHẢO Y KHOA
Tra cứu thuốc Tây Tra cứu thuốc Đông y Từ điển y khoa Soi, chụp, xét nghiệm Test IQ Trắc nghiệm trực tuyến
TRA CỨU THUỐC TÂY
.:Mixtard 30 HM:. - ybacsi.com 
Mixtard 30 HM

Hãng sản xuất : Novo-Nordisk - c/o Diethelm

Thành phần

cho 1 ml

Insulin người sinh tổng hợp ................ 40 IU

cho 1 ml

Insulin người sinh tổng hợp ............... 100 IU

Chỉ định

Điều trị bệnh đái tháo đường.

Cách sử dụng

Liều lượng thay đổi tùy theo từng cá nhân và do bác sĩ quyết đinh Phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân. Bệnh nhân đái tháo đường không  nên ngưng điều trị insulin trừ khi có sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Nhu cầu insulin trung bình hàng ngày trong điều trị bệnh đái tháo đường thay đổi từ 0,5 cho đến trên 1 ,0 1u/kg cân nặng, phụ thuộc vào mỗi bệnh nhân.

Ở những bệnh nhân đái tháo đường kiểm soát chuyển hóa tốt sẽ làm chậm lại quá trình xuất hiện và tiến triển các biến chứng của đái tháo đường giai đoạn muộn. V vậy, kiêm soát chuyển hóa tôt, bao gồm theo dõi glucose, được khuyến khích.

Ở những bệnh nhân lớn tuổi, mục đích chủ yếu của điều tri là làm giảm triệu chứng và tránh tình trạng hạ đường huyết.

Mixtard 30 HM được tiêm dưới da vùng đùi hay thành bụng.Nếu thuận tiện, vùng mônng hay vùng cơ delta cũng có thể được dùng.

Hỗn dịch insuhn lulullg bao giờ được dùng đường tĩnh mạch.

Tiêm dưới da vào thành bụng làm cho sự hấp thu nhanh hơn so với các vi trí tiêm khác.

Tiêm vào nếp gấp da được véo lên để làm giảm thiểu khả năng tiêm vàn cơ.

Nên thay đổi vi trí tiêm trong vùng tiêm để tránh sự loạn dưỡng mỡ lnsulin pha trộn sẵn thường được dùng một hoặc hai lần mỗi ngày khi mong muốn đạt hiệu quả tác dụng nhanh ban đầu cùng với tác dụng kéo dài hơn. Việc tiêm insulin nên được thực hiện 30 phút trước bữa ăn phụ có carbon hydrate.

Hưởng dẫn sử dụng cho bệnh nhân:

Tác khi tiêm insulin này:

1. Khử trùng nắp cao su.

2.Lăn tròn lọ insulin giữa 2 đòng bàn tay cho đến khi dung dich có màu trắng đục đồng nhất.

3. Rút vào ống tiêm một khoảng không khí bằng nều insulin cần tiêm. Bơm hết khí này vào lọ.

4. Lật ngược lọ thuốc và ống tiêm rồi rút đúng hếu insulin vào ống tiêm. Rút kim ra khỏi lọ và đẩy khí khỏi ống tiêm và kiểm tra đúng liều dùng.

5. Tiêm ngay lập tức.

Cách tiêm:

Véo da bằng 2 ngón tay, đâm kim vào nếp gấp da và tiêm insulin vào dưới da.

Giữ kim dưới da ít nhất 6 giây để đảm bảo rằng toàn bộ insulin (ra được tiêm hết.

Nếu có chút máu sau khi rút kim, dùng một ngón tay ấn nhẹ vàn chỗ tiêm.

Tương kỵ

Insulin nói chung chỉ nên được dùng chung với những hợp chất được xem là tương hợp. Hỗn dich insulin không được trộn chung với dịch truyền.

Lúc có thai và nuôi con bú:

Không có sự hạn chế về việc điều trị đái tháo đường bằng insulin trong thời kỳ mang thai vì insulin không qua hàng rào nhau thai. Sự kiểm soát tích cực khi điều trị những phụ nữ có thai bị đái tháo đường được khuyến khích trong suốt quá trình mang thai và khi dự định có thai.

Nhu cầu về insulin thường giảm trong 3 tháng đầu thai kỳ và sẽ tăng dần trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.

Sau khi sinh, nhu cầu insulm nhanh chóng trở lại mức độ như trước khi có thai.

Không có sự hạn chế về việc điều tri bệnh đái tháo đường bằng insulin trong thời gian cho con bú vì insulin điều tri cho bà mẹ đang nuôi con không gây hại cho em bé. Tuy nhiên, liều insulin  có thê cần giảm đi.

Thận trọng lúc dùng

Lọ insulin có 1 nắp nhựa bảo vệ có màu đặc biệt, lắp này sẽ được lấy đi trước khi rút insulin. Bệnh nhân phải được chỉ dẫn để trả lại lọ insulin cho hiệu thuốc nếu nắp nhựa này bi rơi ra hay bị mất.

Liều insulin không thích hợp hoặc điều trị không liên tục, đặc biệt ở bệnh đái tháo đường type 1,  có thể dẫn đến tăng đường huyết và nhiễm toan ceton do đái tháo đường. Triệu chứng đầu tiên của tăng đường huyết thường xuất hiện từ từ, kéo dài nhiều giờ hay nhiều ngày. Những triệu chứng này bao gồm khát, tiểu nhiều, buồn nôn, nôn, lơ mơ, da khô và đỏ, khô miệng, mất ngon miệng, hơi thở có mùi aceton.

Ở bệnh đái tháo đường type 1, tăng đường huyết không được điều tri cuối cùng sẽ dẫn tới nhiễm toan cetun do đái tháo đường, rất dễ dẫn đến tử vong.

Bệnh đi kèm, đặc biệt là tình trạng nhiễm trùng và sốt nhẹ, thường làm tăng nhu câu insulin của bệnh nhân.

Suy thận hoặc suy gan có thể làm giảm nhu cầu insulin.

Việc điều chỉnh liều cũng cần thiết nếu bệnh nhân tăng hoạt động thể lực hay thay đổi chế độ ăn hàng ngày.

Khi chuyển bệnh nhân sang sử dụng loại insulin khác hay sang nhãn hiệu insulin khác tuyệt đối cần sự hướng dẫn của bác sĩ. Những thay đổi về nồng độ, nhãn hiệu (nhà sản xuất), loại (insulin tác động nhanh, insulin tác dụng vừa, insulin tác dụng kéo dài...), chủng loại (insulin động vật, insulin người) và/hay phương pháp sản xuất (tái kết hợp ADN so với insulin nguồn gốc động vật) có thể dẫn đến sự cần thiết thay đổi liều dùng.

Bệnh nhân chuyển sang dùng Mixtard HM có thể cần thay đổi liều insulin thường dùng. Nếu việc điều chỉnh là cần thiết, điều này có thể thực hiện ở liều đầu tiên hoặc trong vài tuần đầu hoặc vài tháng đầu.

Một số bệnh nhân từng có phản ímg hạ đu ứng huyết sau khi chuyển từ insulin nguồn gốc động vật sang insulin người đã ghi nhận rằng những triệu chứng báo hiệu sớm của hạ đường huyết ít mạnh bằng hoặc khác với nhĩmg triệu chứng hạ đường huyết khi dùng loại insulm trước đây. Các bệnh nhân có mức glucose huyết cải thiện rõ, ví dụ do liệu pháp insulin tích cực , có thể có sự thay đổi những triệu chứng báo trước thường gặp của hạ đường huyết và nhĩmg bệnh nhân này nên được bác sĩ thông báo trước.

Hỗn dịch insulin không được dùng trong bơm insulin để truyền insulin dưới da liên tục (CSII).

Tác động trên khả lăng lái xe và sử dụng máy móc:

Khả năng tập trung và phản ứng của bệnh nhân có thể bi suy giảm do kết quả của hạ đường huyết. Việc hạ đường huyết này có thể gây ra nguy hiểm trong những ớnh huống mà những khả năng này có tầm quan trọng đặc biệt (ví dụ đang lái xe hay đang vận hành máy móc) .

Bệnh nhân phải được nhắc nhở để thận trọng tránh tình trạng hạ đường huyết trong khi lái xe. Điều này rất quan trọng ở những bệnh nhân bi giảm hay không nhận biết những dấu hiệu báo trước của hạ đường huyết hoặc ở những người thường có các giai đoạn hạ đường huyết. Cần phải thận trọng khi lái xe trong những trường hợp này.

Chống chỉ định

Hạ đường huyết.

Quá mẫn cảm với insulin người hay bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Phản ứng phụ

Hạ đường huyết là một tác dụng không mong muốn thường xảy ra trong điều tri bằng insulm.

Những triệu chứng của hạ đường huyết thường xuất hiện đột ngột, ban gồm đổ mô hôi, da xanh  và lạnh bồn chồn, run, cảm giác lo âu, mệt mỏi bất thường, hay nhầm lẫn, khó tập trung lơ mơ, đói dữ dội giảm lực tạm thời, nhức đâu, buồn nôn và đanh trống ngục. Hạ đường huyết nghiêm trọng có thể dẫn đến bất tỉnh và có thể làm suy chức năng não tạm thời hay vĩnh viễn hoặc thậm chí tử vong.

Phù và bất thường về khúc xạ có thể xảy ra khi bắt đầu dùng hếu pháp insulm. Những triệu chúng này thường thoáng qua. Các phản ứng quá mẫn cảm tại chỗ (đỏ, sưng và ngứa Ơ chỗ tiêm) có thế có trong khi điều tri với insulin. Những phản ứng này thường thoáng qua và biến mất khi tiếp tục điều trị Các phản ứng quá mẫn cảm toàn thân thỉnh thoảng xuất hiện. Những phản ứng này nghiêm trọng hơn và có thể gây phát ban toàn thân ngứa, đô mồ hôi, rối loạn tiêu hóa, phù mạch thần kinh , khó thở, đánh trống ngực và hạ huyết áp. Nhĩmg phản ứng quá mẫn cảm toàn thân rất dễ đe dọa tính mạng.

Loạn dưỡng mỡ có thể thấy ở chỗ tiêm do không thay đổi vi trí trong vùng tiêm.

Tương tác thuốc

Những chất sau đây có thể làm giảm nhu cầu insunn:

Các tác nhân gây hạ đường.huyết dạng sống (OHA), octreotide, chất ức chế men monoaminel  oxidase (MAOI), tác nhân chẹn beta không chọn lọc chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE),  salicylate, rượu và steroid đồng hóa.

Những chắt sau đây có thể làm tăng nhu cầu insuhn: Thuốc ngừa thai uống, thiazide, glucocorticoide hormon tuyến giáp, chất giống giao cảm, danazol.

Các tác nhân chẹn beta có thể che lấp các triệu chứng của hạ đường huyết.

Rượu có thể tăng cường và kéo dài tác dụng hại đường huyết của insulin.

Quá liều

Không có sự xác đinh rõ về quá liều đối với msulin. Tuy nhiên hạ đường huyết có thể phát triển qua các giai đoạn liên tiếp sau:

Giai đoạn hạ đường huyết nhẹ, có thể được điều trị bằng cách ăn đường glucose hay thức ăn có đường. Vì vậy, bệnh nhân đái tháo đường được khuyên luôn luôn mang theo người vài viên đường, kẹo, bánh biscuits hay nước trái cây có đường.

Giai đoạn hạ đường huyết nặng , khi bệnh nhân bị bất tỉnh có thể được điều tri bằng glucagons (0,5 đến 1 mg) (Glucagen Hypokit) và nhờ một người đã được hướng dẫn tiêm bắp hay tiêm dưới da hoặc nhờ nhân viên y tế truyền glucose bằng đường tĩnh mạch. Glucose phải được truyền nếu bệnh nhân không đáp ứng với Glucagon trong vòng 10-15 phút.

Khi bệnh nhân tỉnh lại cần cho dùng thức ăn có chứa carbohydrate để tránh hôn mê trở lại.

Bảo quản

Khi không sử dụng, lọ Mixtard 30 HM nên được bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2-8oc (không để quá gần ngăn đá).

Khi sử dụng, lọ Mixtard 30 HM có thể được giữ ở nhiệt độ phòng (lên đến 25oc) cho đến 6 tuần .

Giũ thuốc tránh ánh sáng.

Không được dùng sản phẩm insulin đã bi đông lạnh.

Không được để lọ Mixtard 30 HM gần nguồn nhiệt hay tia nắng trực tiếp và không được làm đông lạnh.

Không sử dụng lọ Mixtard 30 HM nếu dung dịch không trắng và đục đồng nhất sau khi lăn.

Trình bày và đóng gói :

Hỗn dịch tiêm 40 1u/ml : lọ 10 ml, hộp 1 lọ

Hỗn dịch tiêm 100 1u/ml : lọ 10 ml, hộp 1 lọ




|trang chủ|

2009 YBacsi.com | Thông tin trong ybacsi.com chỉ có tính chất tham khảo, không tự ý áp dụng. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng.