TRANG CHỦ

CHỤP HÌNH HQ

SINH CON

CHƠI GAME

 
Danh mục chính
Sức khoẻ tre em Sức khoẻ phụ nữ Sức khoẻ người cao tuổi Sức khoẻ du lịch Sức khoẻ tình dục Pháp y Dinh dưỡng Thẩm mỹ Thuốc men Cấp cứu Kỹ thuật y khoa Cao huyết áp Vaccin Vitamin Bệnh thường gặp Khớp Huyết học Răng hàm mặt Tai mũi họng Da liễu AIDS Bệnh mắt Nhiễm Nội khoa Thần kinh Ung bứu Hỏi đáp sức khoẻ
Chuyên khoa
Tai - Mũi - Họng Cơ - Xương - Khớp Tim Mạch Bệnh Ngoài Da Tiêu Hóa Tiết Niệu Nội Tiết Bệnh Truyền Nhiễm Béo Phì Thần Kinh Ung Bướu HIV - AIDS Nhãn Khoa Hô Hấp Sản Phụ Khoa Bệnh Nam Khoa
Danh mục tổng hợp
Y HỌC Y DƯỢC SỨC KHỎE ĐỜI SỐNG NHA KHOA LÀM ĐẸP TIN DINH DƯỠNG
THAM KHẢO Y KHOA
Tra cứu thuốc Tây Tra cứu thuốc Đông y Từ điển y khoa Soi, chụp, xét nghiệm Test IQ Trắc nghiệm trực tuyến
CÁC LOẠI SOI, CHỤP, XÉT NGHIỆM
.:Xét nghiệm công thức máu:. - ybacsi.com 
Xét nghiệm công thức máu

Xét nghiệm công thức máu là gì?

Xét nghiệm công thức máu (CTM) là đếm số lượng và tỉ lệ từng loại tế bào có trong máu. Thường xét nghiệm CTM được thực hiện bằng máy đếm tự động, mất khoảng một phút.

 Người ta tính số lượng từng loại tế bào như hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu có trong một đơn vị thể tích máu( thường là mm3 ). Xét nghiệm CTM là xét nghiệm máu đơn giản nhất, là một loại xét nghiệm thường qui trong bệnh viện (tất cả bệnh nhân nào nằm bệnh viện đều phải làm xét nghiệm này).

Xét nghiệm công thức máu (CTM) được đánh giá như thế nào?

Thường xét nghiệm CTM có những giá trị sau đây :

-    Số tế bào bạch cầu. Là số lượng tế bào bạch cầu có trong một thể tích máu. Giá trị này thay đổi nho nhỏ tuỳ theo phòng xét nghiệm. Thường số lượng tế bào bạch cầu dao động trong khoảng 4300-10800/mm3. Hoặc cũng có thể diễn giải theo đơn vị quốc tế khác là 4,3-10,8 X 109/lít.

-    Phân tích tự động từng loại tế bào bạch cầu khác nhau. Máy sẽ phân tích và tính ra tỉ lệ phần trăm từng loại tế bào bạch cầu thường được chia thành bạch cầu hạt (granulocytes),  bạch cầu limpho ( lymphocytes), bạch cầu đơn nhân(monocytes), bạch cầu ái toan ( eosinophils), và bạch cầu ái kiềm (basophils).

-    Số tế bào hồng cầu. Là số lượng tế bào máu đỏ trong máu. Bình thường số lượng hồng cầu thay đổi trong khoảng 4.2 - 5.9 triệu tế bào/mm3. Ngoài ra, số lượng hồng cầu có thể được diễn giải bằng cách khác, tính theo đơn vị quốc tế số lượng hồng cầu là 4.2 - 5.9 x 1012 hồng cầu/ lít.

-    Hemoglobin (Hb). Là lượng hemoglobin có trong một đơn vị thể tích máu. Hemoglobin bản chất là phân tử protein có trong hồng cầu, nhiệm vụ là chuyên chở Oxi (dưỡng khí) và làm cho máu có màu đỏ. Bình thường lượng hemoglobin thay đổi tuỳ theo giới, ở nam lượng hemoglobin là 13 - 18 gram/ dl, còn ở nữ là 12 – 16/dl ( tính theo đơn vị quốc tế 8.1 - 11.2 mmol/lít ở nam, và 7.4 - 9.9 mmol/lít ở nữ).

-    Hematocrit (Hct).  Là tỉ lệ giữa thể tích hồng cầu so với thể tích máu toàn phần. Tỉ lệ của hematocrit thay đổi tuỳ theo giới, 45 - 52% ở nam và 37 - 48% ở nữ.

-    Thể tích hồng cầu trung bình (MCV). Được tính bằng cách chia hematocrit cho số lượng hồng cầu. Bình thường MCV vào khoảng 86 - 98 femtolit.

-    Lượng hemoglobin trung bình trong hồng cầu (MCH). Được tính bằng cách chia lượng hemoglobin cho số lượng hồng cầu. Bình thường MCH là 27 - 32 picogram.

-    Nồng độ hemoglobin trung bình trong hồng cầu (MCHC).  Chỉ số này được tính bằng cách chia nồng độ hemoglobin cho hematocrit. Giá trị bình thường của MCHC là 32 - 36%.

-    Độ rộng của sự phân bố hồng cầu (RDW).  Nói lên sự thay đổi của kích thước hồng cầu. Con số càng lớn nói lên sự thay đổi kích thước hồng cầu càng nhiều. Bình thường trị số RDW là 11-15.

-    Tiếu cầu. Tiểu cầu thật ra nó không phải là một tế bào hoàn chỉnh, mà nó thường là những mãnh vụn của tương bào thành lập từ trong tuỷ xương, còn được gọi là megakaryocyte. Tiểu cầu giữ vai trò chính trong việc thành lập cục máu đông. Bình thường số lượng tiểu cầu thay đổi trong khoảng 150,000 - 400,000/ mm3 (150 - 400 x 109/lít).




|trang chủ|

2009 YBacsi.com | Thông tin trong ybacsi.com chỉ có tính chất tham khảo, không tự ý áp dụng. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng.