TRANG CHỦ

CHỤP HÌNH HQ

SINH CON

CHƠI GAME

 
Danh mục chính
Sức khoẻ tre em Sức khoẻ phụ nữ Sức khoẻ người cao tuổi Sức khoẻ du lịch Sức khoẻ tình dục Pháp y Dinh dưỡng Thẩm mỹ Thuốc men Cấp cứu Kỹ thuật y khoa Cao huyết áp Vaccin Vitamin Bệnh thường gặp Khớp Huyết học Răng hàm mặt Tai mũi họng Da liễu AIDS Bệnh mắt Nhiễm Nội khoa Thần kinh Ung bứu Hỏi đáp sức khoẻ
Chuyên khoa
Tai - Mũi - Họng Cơ - Xương - Khớp Tim Mạch Bệnh Ngoài Da Tiêu Hóa Tiết Niệu Nội Tiết Bệnh Truyền Nhiễm Béo Phì Thần Kinh Ung Bướu HIV - AIDS Nhãn Khoa Hô Hấp Sản Phụ Khoa Bệnh Nam Khoa
Danh mục tổng hợp
Y HỌC Y DƯỢC SỨC KHỎE ĐỜI SỐNG NHA KHOA LÀM ĐẸP TIN DINH DƯỠNG
THAM KHẢO Y KHOA
Tra cứu thuốc Tây Tra cứu thuốc Đông y Từ điển y khoa Soi, chụp, xét nghiệm Test IQ Trắc nghiệm trực tuyến
ĐÔNG Y
.:Ô Dược Nam:. - ybacsi.com 
Ô Dược Nam

(Lindera myrrha); tk. Cây dầu nắng. Họ Long não (Lauraceae).

Cây cao khoảng 1 – 1,5m. Cành gày màu đen nhạt. Lá mọc so le, hình bầu dục, dài 6cm, rộng 2cm, mặt trên bóng, mặt dưới có lông, ngoài gân chính còn hai gân phụ, xuất phát từ một điểm cách cuống lá 2mm, dài ra chừng 2/3 lá, mặt trên lõm, mặt dưới lồi, cuống gầy, dài 7 – 10mm, lúc đầu có lông sau nhẵn, mặt trên làm thành rãnh. Hoa màu hồng nhạt, họp thành tán nhỏ, đường kính 3 – 4mm. Quả mọng hình trứng, khi chín có màu đỏ, trong có 1 hạt. Toàn cây có mùi thơm, vị đắng. Mọc hoang nhiều nơi ở Việt Nam: Hoà bình, Sơn Tây... Mùa hoa và quả: tháng 4 – 6.

Dùng rễ làm thuốc. Rễ mập, rắn chắc, vỏ ngoài màu nâu, thịt trắng ngà, có mùi thơm, rễ to ở đoạn giữa, hai đầu bé, hơi cong, có những chỗ phình to ra gần như hình chuỗi hạt, dài 5 – 10cm, đường kính chỗ phình to 1,5 – 2cm. Thu hái quanh năm nhưng tốt nhất vào vụ thu đông hay xuân. Rễ đào về, loại bỏ tạp chất, phân loại to nhỏ, ngâm nước khoảng 1 ngày, rồi ủ mềm, thái lát, phơi khô. Bảo quản nơi khô mát, tránh mối  mọt.

ÔDN vị cay, tính ấm, vào bốn kinh: tì, vị, phế, thận. Tác dụng: Thuận khí, trừ chướng đầy, tiêu thực, giảm đau. Trị trúng phong, đau vùng thượng vị, vùng ngực và cơ hoành bị trướng, tiêu thực tích, nôn mửa, bàng quang lạnh, đi tiểu vặt. Ngày dùng 6 – 12g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán.

Bài thuốc Ô hương tán: ô dược, hương phụ hai vị bằng nhau tán nhỏ, mỗi lần dùng 6 – 8g bột hay sắc uống. Phối hợp với các vị khác tuỳ theo bệnh. Vd. nếu ăn không tiêu thì dùng nước gừng chiêu thuốc. Nếu chữa giun, sắc nước hạt cau rồi chiêu với thuốc.




|trang chủ|

2009 YBacsi.com | Thông tin trong ybacsi.com chỉ có tính chất tham khảo, không tự ý áp dụng. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng.