Có tiền sử hoặc hiện tại được chẩn đoán có loét dạ dày. Những bệnh nhân này phải được dùng thuốc kháng H2 trong quá trình nằm điều trị tại ICU và tiếp tục sau khi ra viện.
Nguyên tắc sử dụng thuốc tiêu hoá trong hồi sức cấp cứu

Ngày: 7 - 11 - 2012

Bài viết chủ đề sức khỏe, trao đổi nội bộ giữa các thành viên. Nội dung không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn chuyên môn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. Hãy luôn luôn tìm kiếm sự tư vấn của bác sĩ có trình độ với bất kỳ câu hỏi liên quan đến vấn đề y tế. Nếu có thể có vấn đề y tế khẩn cấp, hãy gặp bác sỹ ngay lập tức.

Dự phòng loét dạ dày do stress

Nguyên tắc chung

Chảy máu tiêu hoá nặng ở bệnh nhân ICU tương đối hiếm gặp ( 2%). Điều này do:

Chú ý nhiều đến việc điều chỉnh tim phổi.

Tăng cường việc sử dụng thuốc giảm đau, gây mê và tránh sử dụng thuốc giãn cơ.

Tăng cường việc nuôi dưỡng đường dạ dày.

Tích cực điều trị nhiễm trùng.

Các chỉ định điều trị dự phòng loét dạ dày do stress

Tuyệt đối

Có tiền sử hoặc hiện tại được chẩn đoán có loét dạ dày. Những bệnh nhân này phải được dùng thuốc kháng H2 trong quá trình nằm điều trị tại ICU và tiếp tục sau khi ra viện.

Bệnh nhân dùng omeprazole nên được tiếp tục 40mg/ngày, cf ranitidine.

Bệnh nhân nặng có nguy cơ cao (nguy cơ chảy máu 5%)

Bệnh nhân trước đó hoặc hiện tại đang được dùng chống đông

Bệnh nhân thở máy > 48 giờ

Protocol

Xem xét nuôi dư­ỡng đư­ờng tiêu hoá càng sớm càng tốt.

Nếu là đ­ợc điều này thì không cần điều trị dự phòng.

Tr­ước khi nuôi d­ỡng đ­ờng tiêu hoá, hoặc nếu nh­ không thể nuôi dư­ỡng bằng đư­ờng tiêu hoá: ranitidine tiêm TM 50mg mỗi 8h ( điều chỉnh liều nếu có suy thận).

Chảy máu tiêu hoá cấp

Định nghĩa

Chảy máu rõ ràng

Thấy máu trong sonde dạ dày.

Nôn ra máu hoặc malaena.

Cộng thêm triệu chứng sau.

HATB giảm > 20 mmHg.

Cần phải truyền ít nhất 2 đơn vị máu, giảm Hb ³ 2g/100ml trong 24h.

Có máu trong sonde dạ dày thư­ờng do loét chợt một vùng và thư­ờng không có dấu hiệu lâm sàng của chảy máu tiêu hoá.

Giải quyết

ABC/ hồi sức.

Giải quyết vấn đề rối loạn đông máu, dừng heparin.

Nội soi ± tiêm xơ.

Cân nhắc chụp Scan đánh dấu hồng cầu, chụp động mạch hoặc soi trực tràng nếu không rõ vị trí chảy máu hoặc tình trạng giảm Hb vẫn tiếp tục.

Điều trị bằng thuốc đối với những tr­ờng hợp chảy máu tiêu hoá có biểu hiện lâm sàng: omeprazole 40mg/ngày hoặc tiêm TM 2 lần/ngày.

Thuốc đư­ờng tiêu hoá

Thuốc

Liều

Sử dụng trên lâm sàng

Metoclopromide

10mg TM mỗi 6h, pnr

Nôn hoăc buồn nôn dai dẳng

Có thể làm giảm cân bằng dịch tiêu hóa

Cisapride

 10 mg mỗi 6h, uống hoặc bơm sonde dạ dày

Gây liệt tiêu hoá.

2.Có thể cải thiện việc nuôi d­ỡng bằng đ­ờng ruột.

3. đắt

 

Erythromycin

200mg TM 2 lần/ngày

Là thuốc lựa chọn thứ 3 sau motoclopramide và cisapride

Droperidol

0,625mg TM prn

Có hiệu quả, tác dụng chống nôn tốt.

ít tác dụng phụ

Tropisetron

2mg TM/uống hàng ngày

Là thuốc chống nôn hàng thứ 3 sau motoclopramide và droperidol

Đ­ợc dùng nếu tác phụ kháng cholinergic cần đ­ợc tránh

Ondansetron

4mgTM prn/ 12h

Là sự lựa chọn thứ 2, tác dụng chống nôn.

Ranitidine

50mg TM mỗi 8h, 150 – 300mg uống hàng ngày

Loét đ­ờng tiêu hoá.

Là thuốc lựa chọn đầu tiên để dự phòng loét dạ dày do stress.

First line Rx for peptic ulceration.

Không phòng ngừa đ­ợc chảy máu tiêu hoá tái phát.

Giảm liều trong tr­ờng hợp suy thận

Omeprazole

Cấp:

40mg TM, 2lần/ngày

Duy trì:

40 mg hàng ngày

Chống loét đ­ờng tiêu hoá, loét thực quản.

Hội chứng Z – E.

Không đ­ợc chứng minh có vai trò trong chảy máu tiêu hoá cấp.

Octreotide

Bolus 50mg TM

Giãn TMTQ: 50mg/h

Dò: 100- 200 TM d­ới da mỗi 8h

Chảy máu varice

( có hiệu quả t­ơng tự điều trị tiêm xơ)

2. Dò ruột, dò tuỵ

 

 


Tổng hợp & BT:

Về Menu

Nguyên tắc sử dụng thuốc tiêu hoá trong hồi sức cấp cứu